Trang TTĐT Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Bình
Địa chỉ: Số 02 Hương Giang - TP Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình
Tel: 052.3844303 *Fax: 052.3844456 *Email:
stttt@quangbinh.gov.vn
Những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung Luật một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 
Ngày 25/11/2019, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Luật một số điều của Luật Cán bộ, công chức  và Luật viên chức. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020; sau đây là một số điểm mới:  
 1. Đối với Luật Cán bộ, công chức
1.1. Về khái niệm công chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với “vị trí việc làm”.

1.2. Thay đổi trong phân loại cán bộ

- “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thay bằng “Hoàn thành nhiệm vụ”.

- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Quy định hiện hành không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi).

1.3. Luật hóa quy định về tiếp nhận công chức không qua thi tuyển, xét tuyển

- Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cán bộ, công chức cấp xã;
- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

- Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với 1 số chức vụ được quy định chi tiết tại Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung).

- Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

1.4. Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua xét tuyển

- Bổ sung thêm 02 đối tượng gồm:

+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

1.5. Về ngạch công chức

Bổ sung thêm 01 loại ngạch công chức, ngạch này do Chính phủ quy định bên cạnh các ngạch Chuyên viên chính và tương đương, Chuyên viên và tương đương,Cán sự và tương đương, Nhân viên.

1.6. Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức

Bổ sung: Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

1.7. Về nâng ngạch công chức

Bổ sung thêm hình thức xét nâng ngạch công chức, Luật 2008 chỉ có hình thức thi nâng ngạch.

1.8. Về điều kiện thi, xét nâng ngạch công chức

- Luật hóa quy định về điều kiện thi nâng ngạch đối với công chức, hiện hành quy định tại các Nghị định.

- Bổ sung quy định về điều kiện xét nâng ngạch đó là: Công chức đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận thì được xét nâng ngạch công chức.

1.9. Về đánh giá công chức

Thêm trường hợp sẽ tiến hành thực hiện đánh giá công chức, cụ thể:

Căn cứ vào yêu cầu quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quy định đánh giá công chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

1.10. Về phân loại đánh giá công chức

- Công chức được phân loại đánh giá theo các mức:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Hoàn thành nhiệm vụ (Hiện hành là “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực”)

+ Không hoàn thành nhiệm vụ.

- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Điểm mới, hồi xưa không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi)

1.11. Về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

Bổ sung quy định: Cán bộ bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

1.12. Về các hình thức kỷ luật đối với công chức

Bổ sung quy định: Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

1.13. Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

*Bổ sung quy định về 04 trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

+ Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

+ Có hành vi vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

+ Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

**Sửa quy định về thời hiệu với các trường hợp còn lại:

+ 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định nêu trên.

1. 14. Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 150 ngày.

1. 15. Về việc xử lý cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật

- Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

- Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

1. 16. Về việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu

Bổ sung quy định như sau:

- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật.

- Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.
2. Điểm mới của Luật viên chức sau khi được sửa đổi

2.1. Kéo dài thời hạn tối đa của hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn có là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

2.2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn chỉ còn áp dụng với 3 đối tượng


+ Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

+ Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

+ Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2.3. Xử lý đối với viên chức tuyển dụng trước 01/7/2020 nhưng chưa có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

- Tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký kết thì được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2.4. Xử lý đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn hết hạn

Bổ sung quy định:

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

- Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

2.5. Thêm trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

Trường hợp viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thì đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

Xem nội dung luật sửa đổi tại đây



PHÁP CHẾ